LỜI BÁC DẠY

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Văn Bửu)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh ngẫu nhiên

    Images_38.jpg Images_43.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf LY_RUOU_MUNG_Ban_hop_ca_Thang_Long.swf Lich_dong_ho_Phuc_Loc_Tho.swf LichAmDuong15.swf Hue_xua1.wmv.flv Dem_giang_sinh.jpeg Thiep_giang_sinh_326.swf Thiep_Giang_sinh_31.swf DSC04341.jpg DSC_0558.jpg Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Anh_chan_dung.jpg 1126.jpg Conomiennam.flv GioithieuCaHue-old.swf

    tin tức

    tra cứu điểm thi

    dự báo thời tiết

    Tìm kiếm

    moi

    DNH NGÔN NHÀ GIÁO

    bai44 thấu kính phân kì

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Văn Bửu (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:59' 12-04-2009
    Dung lượng: 951.5 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ ?
    Kiểm tra bài cũ
    Đối với thấu kính hội tụ :
    - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ,ngược chiều so với vật .
    - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều so với vật .
    Trả lời :
    BÀI 44
    1.Quan sát và tim cách nhận biết :
    C1 : Hãy tìm cách nhận biết thấu kính hội tụ trong hai loại thấu kính có ở trong phòng thí nghiệm .
    I. Đặc điểm của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    Có thể nhận biết thấu kính hội tụ bằng một trong ba cách sau :
    - Dùng tay nhận biết độ dày của phần rìa so với độ dày phần giữa của thấu kính . Nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn thì đó là thấu kính hội tụ .
    - Đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách nếu nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh chữ to hơn so với dòng chữ đó khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ .

    - Dùng thấu kính để hứng ánh sáng Mặt trời hay ánh sáng từ ngọn đèn đặt ở xa lên màn hứng nếu chùm sáng đó hội tụ trên màn thì đó là thấu kính hội tụ .
    BÀI 44
    1.Quan sát và tim cách nhận biết :

    I. Đặc điểm của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    C2: Độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu kình phân kì có gì khác so với thấu kính hội tụ ?
    Thấu kính phân kì có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa .
     Thấu kính phân kì thường dùng có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa .
    BÀI 44

    I. Đặc điểm của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    2. Thí nghiệm :
    Bố trí thí nghiệm như hình vẽ ,trong đó chiếu một chùm sáng tới song song theo phương vuông góc với mặt của một thấu kính phân kì .
    C3 : Chùm tia ló có đặc điểm gì mà người ta gọi thấu kính này là thấu kính phân kì ?
     Chùm tia ló là chùm phân kì nên gọi thấu kính là chùm phân kì .
    BÀI 44

    I. Đặc điểm của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    Mô tả thấu kính, kí hiệu vẽ của thấu kính :
    Tiết diện của một số thấu kính bị cắt theo một mặt phẳng vuông góc với mặt thấu kính được mô tả bằng các hình sau :
    - Kí hiệu thấu kính phân kì :
    - Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì.
    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    C4: Quan sát lại thí nghiệm trên hình vẽ và cho biết trong ba tia tới thấu kính phân kì tia nào đi qua thấu kính không đổi hướng ? Tìm cách kiểm tra điều này :
    Tia tới vuông góc với thấu kính phân kì cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng,tia này trùng với một đường thẳng được gọi là trục chính ( ∆) của thấu kính
    1. Trục chính : (∆)

    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    2. Quang tâm : O
    Trục chính của thấu kính phân kì đi qua một điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng tới điểm ính hấu y đều truyền thẳng không đổi hướng .Điểm O này gọi là quang tâm của thấu kính .
    O

    O
    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    3. Tiêu điểm :
    C5 : Quan sát lại thí nghiệm 44.1 và dự đoán xem nếu kéo dài các tia ló thì chúng có gặp nhau tại một điểm hay không ? Tìm cách kiểm tra dự đoán đó.
    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    3. Tiêu điểm : ( F )
    C6 : Hãy biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong thí nghiệm này trên hình vẽ sau :
    Mỗi thấu kính phân kì có 2 tiêu điểm F và F’ nằm về 2 phía của thấu kính cáh đều quang tâm O.

    O
    F
    O
    F’
    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ

    3. Tiêu điểm :
    C6 :Hãy biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong thí nghiệm này trên hình vẽ sau :
    BÀI 44

    II. Trục chính ,quang tâm,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính phân kì :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    4. Tiêu cự :
    C6 :Hãy biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong thí nghiệm này trên hình vẽ sau :

    O
    F
    O
    F’
    OF
    =
    OF’
    =
    f : gọi là tiêu cự của thấu kính
    BÀI 44
    III. Vận dụng :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    C7 : hình 44.5 vẽ thấu kính phân kì , quang tâm O , trục chính ∆ ,hai tiêu điểm F và F’ ,các tia tới 1,2.
    Hãy vẽ tia ló của các tia này .
    BÀI 44
    III. Vận dụng :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    C7 : hình 44.5 vẽ thấu kính phân kì , quang tâm O , trục chính ∆ ,hai tiêu điểm F và F’ ,các tia tới 1,2.
    Hãy vẽ tia ló của các tia này .
    BÀI 44
    III. Vận dụng :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    C8 : Trong tay em có kính cân thị ,làm thế nào để biết kính đó là thấu kính phân kì hay hội tụ .
    Kính cận là thấu kính phân kì ,có thể nhận biết bằng một trong hai cách :
    - Phần rìa của thấu kính dày hơn phần phần ở giữa
    - Đặt thấu kính này gần dòng chữ nhìn qua thấu kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp vào dòng chữ đó .
    BÀI 44
    III. Vận dụng :
    THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    C9 : Trả lời câu hỏi ở dầu bài :Thấu kính phân kì có những đặc điểm gì khác so với thấu kính hội tụ :
    - Phần rìa của thấu kính dày hơn phần ở giữa
    - Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì , cho chùm tia ló phân kì .
    - Khi thấu kính phân kì vào gần dòng chữ trên trang sách dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp vào dòng chữ đó .
    BÀI 10
    LỰC ĐẨY ÁC-SI-MET
    Dặn dò: - Đọc phần có thể em chưa biết.
    - Làm bài tập từ bài 10.1 đến bài 10.6 trong SBT.
    - Đọc trước bài thực hành (Bài 11/trang 40 SGK).
    Ghi nhớ
    Thấu kính phân kì thường dùng có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa .
    Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì , cho chùm tia ló phân kì .
    Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì :
    - Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm .
    - Tia tới đến quang tâm thì tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới
     
    Gửi ý kiến

    tập hợp tài nguyên thcs

    DN